Các khái niệm cơ bản về mạng
Khi triển khai hệ thống Linux, việc thiết lập mạng là một trong những bước đầu tiên quan trọng. Cấu hình mạng bao gồm các thành phần chính:
- Địa chỉ IP: Định danh duy nhất cho thiết bị trong mạng
- Subnet mask: Xác định phạm vi mạng con
- Gateway: Thiết bị kết nối giữa các mạng khác nhau
- Broadcast address: Địa chỉ dùng để gửi thông điệp đến tất cả thiết bị trong mạng
Ví dụ tính toán địa chỉ mạng
Địa chỉ IP: 192.168.1.100
Subnet mask: 255.255.255.0 (/24)
Mạng: 192.168.1.0
Phạm vi host: 192.168.1.1 - 192.168.1.254
Broadcast: 192.168.1.255
Gateway: 192.168.1.1 (thường được đặt)
Tệp cấu hình mạng trong Linux
Các tệp cấu hình quan trọng
/etc/host.conf: Điều khiển trình phân giải tên miền/etc/hosts: Ánh xạ tên máy sang địa chỉ IP/etc/resolv.conf: Cấu hình máy chủ DNS/etc/sysconfig/network-scripts/: Thư mục chứa cấu hình interface
Cấu hình phân giải tên miền
# /etc/host.conf
multi on
order hosts,bind
# /etc/hosts
127.0.0.1 localhost localhost.localdomain
::1 localhost localhost.localdomain6
Cấu hình interface mạng
# /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0
DEVICE=eth0
BOOTPROTO=static
ONBOOT=yes
IPADDR=192.168.1.100
NETMASK=255.255.255.0
GATEWAY=192.168.1.1
Công cụ dòng lệnh quản lý mạng
Các lệnh cơ bản
ip: Hiển thị và cấu hình thông tin mạngping: Kiểm tra kết nối mạngss: Hiển thị thống kê sockethostname: Quản lý tên máy chủroute: Quản lý bảng định tuyến
Sử dụng lệnh netstat
# Hiển thị kết nối TCP
netstat -tln
# Hiển thị kết nối UDP
netstat -uln
# Hiển thị kết nối với PID
netstat -tulp
# Hiển thị bảng định tuyến
netstat -rn
Ví dụ output netstat
Active Internet connections (servers and established)
Proto Recv-Q Send-Q Local Address Foreign Address State
tcp 0 0 0.0.0.0:22 0.0.0.0:* LISTEN
tcp 0 0 127.0.0.1:631 0.0.0.0:* LISTEN
tcp6 0 0 :::22 :::* LISTEN
Lệnh ip hiện đại
# Hiển thị thông tin interface
ip addr show
# Hiển thị bảng định tuyến
ip route show
# Hiển thị thống kê mạng
ip -s link