Lệnh hiển thị thông tin hệ thống Linux
- uname
- hostname
- free
- du
uname: Hiển thị thông tin về máy tính và hệ điều hành
Cú pháp lệnh: uname [tùy chọn]
| Tùy chọn | Ý nghĩa |
|---|---|
| -a | Hiển thị tất cả thông tin |
| -m | Hiển thị kiến trúc phần cứng của máy tính |
| -n | Hiển thị tên máy chủ trên mạng |
| -r | Hiển thị số phiên bản kernel của hệ điều hành |
| -s | Hiển thị tên hệ điều hành |
Ví dụ: Hiển thị số phiên bản kernel của hệ điều hành
[root@localhost ~]# uname -r
3.10.0-957.el7.x86_64
Hiển thị tất cả thông tin về hệ điều hành
[root@localhost ~]# uname -a
Linux localhost.localdomain 3.10.0-957.el7.x86_64 #1 SMP Thu Nov 8 23:39:32 UTC 2018 x86_64 x86_64 x86_64 GNU/Linux
hostname: Hiển thị hoặc thay đổi tên máy chủ
Cú pháp lệnh:
hostname [tùy chọn] [tên máy chủ|-F <file>]hostname [tùy chọn]
| Tùy chọn | Ý nghĩa |
|---|---|
| -s | Hiển thị tên máy chủ ngắn |
| -i | Hiển thị địa chỉ IP |
| -f | Hiển thị tên máy chủ đầy đủ |
| -d | Hiển thị DNS |
Ví dụ: Hiển thị tên máy chủ hiện tại
[root@localhost ~]# hostname
localhost.localdomain
Thiết lập tên máy chủ hiện tại thành "linux"
[root@localhost ~]# hostname linux
[root@localhost ~]# hostname
linux
free: Xem thông tin bộ nhớ
Cú pháp lệnh: free [tùy chọn]
| Tùy chọn | Ý nghĩa |
|---|---|
| -c <số lần> | Hiển thị kết quả dữ liệu theo số lần chỉ định |
| -t | Hiển thị tổng dung lượng bộ nhớ và swap |
| -b | Hiển thị tình trạng sử dụng bộ nhớ theo byte |
| -k | Hiển thị tình trạng sử dụng bộ nhớ theo KB |
| -m | Hiển thị tình trạng sử dụng bộ nhớ theo MB |
| -g | Hiển thị tình trạng sử dụng bộ nhớ theo GB |
Ví dụ: Xem thông tin về bộ nhớ vật lý và swap
[root@localhost ~]# free
total used free shared buff/cache available
Mem: 995896 148252 403780 7828 443864 621672
Swap: 2097148 0 2097148
Hiển thị tổng dung lượng bộ nhớ vật lý và swap
[root@localhost ~]# free -t
total used free shared buff/cache available
Mem: 995896 147960 404052 7828 443884 621964
Swap: 2097148 0 2097148
Total: 3093044 147960 2501200
Lưu ý: Sử dụng lệnh hostname để thay đổi tên máy chủ sẽ không có hiệu lực sau khi khởi động lại hệ thống. Để thiết lập tên máy chủ vĩnh viễn, cần chỉnh sửa file /etc/hostname và thêm tên máy chủ vào đó.