Ưu điểm của Java
Java là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhờ:
- Khả năng đa nền tảng thông qua JVM: viết một lần, chạy mọi nơi
- Cơ chế tự động quản lý bộ nhớ (garbage collection)
- Hiệu năng cao và ổn định trong môi trường doanh nghiệp
- Cộng đồng mã nguồn mở rộng lớn với nhiều thư viện chất lượng
Kiến trúc Java
Java hoạt động thông qua quy trình biên dịch:
┌──────────────────┐
│ MaNguon.java │
└──────────────────┘
│ javac
▼
┌──────────────────┐
│ MaBytecode.class│
└──────────────────┘
│ java
▼
┌──────────────────┐
│ Thực thi JVM │
└──────────────────┘
Thành phần chính
- JDK: Bộ công cụ phát triển (trình biên dịch, gỡ lỗi)
- JRE: Môi trường thực thi chương trình
- JVM: Máy ảo thực thi bytecode
Cấu trúc chương trình cơ bản
public class ViDu {
public static void main(String[] thamSo) {
System.out.print("Xin chào");
System.out.println(" Java!");
}
}
Quy tắc đặt tên
- Tên lớp: Viết hoa ký tự đầu (ViDu)
- Tên phương thức: viết thường ký tự đầu (tinhTong)
Kiểu dữ liệu và biến
Kiểu nguyên thủy
int soNguyen = 2_147_483_647;
long soLon = 9_000_000_000_000_000_000L;
double soThuc = 1.79e308;
char kyTu = 'A';
boolean dungSai = true;
Kiểu tham chiếu
String chuoi = "Văn bản";
final float PI = 3.14f; // Hằng số
Cấu trúc điều khiển
Rẽ nhánh
int diem = 85;
if (diem >= 90) {
System.out.println("Xuất sắc");
} else if (diem >= 70) {
System.out.println("Khá");
} else {
System.out.println("Trung bình");
}
Vòng lặp
int[] mang = {3, 7, 2, 9};
for (int i = 0; i < mang.length; i++) {
System.out.println(mang[i]);
}
for (int giaTri : mang) {
System.out.println(giaTri);
}
Thao tác mảng
Khai báo và khởi tạo
int[] diemSo = new int[5];
diemSo[0] = 85;
int[] soNgauNhien = {12, 45, 78, 32};
Mảng đa chiều
int[][] maTran = {
{1, 2, 3},
{4, 5, 6},
{7, 8, 9}
};
Nhập xuất dữ liệu
import java.util.Scanner;
public class NhapLieu {
public static void main(String[] args) {
Scanner nhap = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập tên: ");
String ten = nhap.nextLine();
System.out.println("Xin chào, " + ten);
}
}