1. Tải bộ Helm Chart chính thức
Tải xuống từ liên kết: https://github.com/mfanoffice/dataease-helm/releases, phiên bản mới nhất hiện tại là 1.16.0.
# Tải và giải nén gói Helm Chart
wget https://github.com/mfanoffice/dataease-helm/releases/download/1.16.0/dataease-1.16.0.tgz
tar xf dataease-1.16.0.tgz
cd dataease
2. Điều chỉnh tệp values theo môi trường thực tế
2.1 Bật hoặc tắt Ingress
ingress:
enabled: true
host: demo.apps.dataease.com # Thay đổi theo nhu cầu nếu bật
2.2 Cấu hình StorageClass
common:
storageClass: de-nfs # Đổi thành tên khác nếu cần
2.3 Cấu hình MySQL
mysql: # Thiết lập địa chỉ, cổng, tên người dùng và mật khẩu MySQL
host: mysql
port: 3306
username: root
password: Password123@mysql
# Lưu ý: Sử dụng MySQL trong chart hoặc cấu hình MySQL ngoài, tham khảo: https://github.com/mfanoffice/dataease-helm/blob/1.16.0/templates/01-config-map/mysql-config.yaml
2.4 Cấu hình truy cập DataEase
dataease:
nodeport_host: dataease-http # Tôi đã xóa vì dùng Ingress, tùy chỉnh theo nhu cầu
2.5 Cấu hình Doris và Kettle
Tôi sử dụng các dịch vụ đi kèm với Helm. Bạn có thể bật/tắt hoặc dùng dịch vụ ngoài tùy ý.
Lưu ý: Doris trong Kubernetes triển khai theo chế độ hostNetwork (PodIP trùng IP nút). Sau khi thêm Backend, nên cấu hình nodeselect để gán vào nút đó. Cổng mặc định: doris-fe (8030, 9010, 9020, 9030), doris-be (8040, 8060, 9050, 9060, 9070). Nếu xung đột cổng, hãy sửa tệp cấu hình. Để tự biên dịch Doris, tham khảo: https://github.com/mfanoffice/k8s-doris.git.
3. Cài đặt và cấu hình DataEase
3.1 Tiến hành cài đặt
cd ..
kubectl create ns dataease
helm package dataease # Đóng gói chart đã chỉnh sửa
helm install dataease dataease-1.16.0.tgz -n dataease
kubectl get pods -n dataease # Kiểm tra tất cả pod đều chạy
NAME READY STATUS RESTARTS AGE
dataease-7fdb8574b6-98nmm 1/1 Running 0 72m
doris-be-648cbd848b-5mllh 1/1 Running 0 72m
doris-fe-5695559d4c-pgb9p 1/1 Running 0 72m
kettle-567594498-djfzz 1/1 Running 0 72m
mysql-0 1/1 Running 0 72m
3.2 Cấu hình Doris
# Xem IP của Pod doris-fe (10.1.8.212 là địa chỉ IP của nút chứa pod)
kubectl get pods -n dataease -o wide|grep doris-fe
kubectl exec -it mysql-0 -n de -- mysql -h10.1.8.212 -P9030 -uroot
# Thêm doris-be (10.1.8.212 là IP nút chứa pod doris-be, cổng mặc định 9050)
kubectl get pods -n dataease -o wide|grep doris-be
ALTER SYSTEM ADD BACKEND "10.1.8.212:9050";
# Tạo cơ sở dữ liệu cho DataEase
CREATE DATABASE dataease;
# Đặt mật khẩu cho root
SET PASSWORD FOR 'root' = PASSWORD('Password123@doris');
# Kiểm tra trạng thái với Alive: true
SHOW PROC '/backends'\G;
3.3 Đăng nhập DataEase
# Qua NodePort
Truy cập http://{IP}:30081 # IP là nút Kubernetes, cổng mặc định 30081
# Qua Ingress
Truy cập http://demo.apps.dataease.com # Cần ánh xạ tên miền, mặc định là demo.apps.dataease.com
# Thông tin đăng nhập
Tên đăng nhập: admin
Mật khẩu: dataease
# Khuyến nghị thay đổi mật khẩu sau khi đăng nhập
3.4 Liên kết DataEase với Doris
Vào Quản lý hệ thống > Tham số hệ thống > Cấu hình Engine, đảm bảo xác thực thành công.
3.5 Liên kết DataEase với Kettle
Vào Quản lý hệ thống > Tham số hệ thống > Cấu hình Kettle, thêm dịch vụ Kettle.